
2026-08-05
Bu lông thép không gỉ kết hợp khả năng chống ăn mòn vốn có với độ bền cơ học, khiến chúng trở nên thiết yếu trong các ngành xây dựng, hàng hải, chế biến thực phẩm và y tế. Không giống như các ốc vít bằng thép carbon cần có lớp phủ bảo vệ, thép không gỉ có khả năng chống ăn mòn nhờ lớp oxit crom tự phục hồi. Hướng dẫn này đề cập đến hai khía cạnh quan trọng nhất: thiết kế bu lông lục giác và lựa chọn loại thép không gỉ.
Bu lông lục giác có đầu sáu mặt cho phép truyền mô-men xoắn hiệu quả thông qua cờ lê hoặc ổ cắm tiêu chuẩn. Thiết kế bao gồm một đầu lục giác, thân không có ren, phần có ren và đầu vát. Những ưu điểm chính bao gồm công suất mô-men xoắn cao, khả năng tiếp cận phổ quát, hiệu quả sản xuất, khả năng tái sử dụng và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế (ISO 4014, DIN 933, ASTM A325).
Bảng 1. Kích thước bu lông lục giác tiêu chuẩn (Thép không gỉ)
| Kích thước danh nghĩa | Cao độ chủ đề (TPI) | Chiều rộng đầu (mm) | Độ bền kéo (MPa) |
| 1/4 - 20 | 20 | 11.1 | 520 |
| 8/3 - 16 | 16 | 14.3 | 520 |
| 1/2 - 13 | 13 | 19.1 | 520 |
| 3/4 - 10 | 10 | 28.6 | 520 |
Ốc vít bằng thép không gỉ được phân thành bốn họ: austenit (304, 316 - không từ tính, chống ăn mòn cao), ferritic (430 - từ tính, tiết kiệm), martensitic (410 - cứng, ăn mòn vừa phải) và làm cứng kết tủa (17-4PH - cường độ cao). Theo ISO 3506, các cấp sử dụng mã số chữ cái trong đó A = austenit, C = martensitic và số biểu thị cấp độ bền kéo (50/70/80).
Bảng 2. Các loại thép không gỉ phổ biến cho bu lông
| Lớp | Lớp ISO | Độ bền kéo (MPa) | Chống ăn mòn. | Các yếu tố chính | Ứng dụng điển hình |
| 304 | A2-70 | 700 | Tốt | 18% Cr, 8% Ni | Mục đích chung, thực phẩm |
| 316 | A4-70 | 700 | Tuyệt vời | 16% Cr, 10% Ni, 2% Mo | Hàng hải, hóa chất, y tế |
| 410 | C3-80 | 550 | Trung bình | 12% Cr | Dao kéo, van |
| 17-4PH | A4-80 | 800 | Tốt | 16% Cr, 4% Ni, 4% Cu | Hàng không vũ trụ, cường độ cao |
Bảng 3. Cấp độ khuyến nghị theo môi trường dịch vụ
| Môi trường | Lớp đề xuất | Lý do |
| Trong nhà / Khô | 304 (A2) | Phù hợp với chi phí thấp |
| Ngoài trời / ven biển | 316 (A4) | Mo chống lại sự tấn công của clorua |
| Nhà máy hóa chất | 316L / 904L | Khả năng kháng axit vượt trội |
| Nhu cầu cường độ cao | 17-4PH (A4-80) | Lượng mưa cứng lại |
Phiền toái: Các loại Austenitic (304, 316) dễ bị kẹt chỉ trong quá trình siết chặt. Sử dụng các hợp chất chống kẹt hoặc các cặp cấp khác nhau (bu lông A2 với đai ốc A4) để giảm thiểu.
Sự thụ động: Xử lý bằng axit (ASTM A967) loại bỏ sắt tự do và tăng cường lớp oxit, nâng cao khả năng chống ăn mòn sau sản xuất.
Từ tính: Các lớp Austenitic không có từ tính khi ủ nhưng có thể trở nên có từ tính một phần sau khi gia công nguội. Các lớp ferrit và martensitic vốn có từ tính.
Bu lông lục giác bằng thép không gỉ kết hợp thiết kế hình học thực tế với tính linh hoạt trong luyện kim. Từ loại 304 tiết kiệm cho mục đích sử dụng thông thường đến loại 17-4PH cường độ cao cho các ứng dụng đòi hỏi khắt khe, việc kết hợp loại chính xác với môi trường dịch vụ sẽ đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ tối ưu.